Cân nặng của trẻ sơ sinh như thế nào là bị suy dinh dưỡng?

11:06:15 22/06/2016

Trẻ sơ sinh suy dinh dưỡng là vấn đề luôn được các ông bố bà mẹ quan tâm bởi bậc phụ huynh nào cũng mong muốn con mình được phát triển một cách khỏe mạnh. Vậy cân nặng của trẻ sơ sinh như thế nào là bị suy dinh dưỡng? Biết được điều này sẽ giúp bố mẹ sớm biết được thể trạng của bé từ đó có cách chăm sóc trẻ hợp lý.

Trẻ có bị coi là suy dinh dưỡng hay không thì cần phải xét trên cả 2 yếu tố cơ bản là chiều cao và cân nặng. Đây chính là 2 yếu tố quan trọng, giúp đánh giá thể trạng của trẻ. Dựa vào những số liệu này, các mẹ sẽ biết thể trạng của bé nhà mình như thế nào, bé có bị suy dinh dưỡng hay quá thừa cân hay không? Từ đó, mẹ sẽ có được những phương pháp chăm sóc, tẩm bổ cho trẻ một cách thích hợp nhất.

Trẻ sơ sinh suy dinh dưỡng là tình trạng thường gặp của các nước đang và kém phát triển

Suy dinh dưỡng ở trẻ em là 1 trong 3 căn bệnh “đau đầu” của các nước đang và kém phát triển sau viêm phổi và tiêu chảy

Nguyên tắc cơ bản của các chỉ số cân nặng ở trẻ sơ sinh

Cân nặng chuẩn của trẻ sơ sinh

Trọng lượng của một em bé sinh đủ tháng thì cân nặng bình thường khoảng 2,9 – 3,8 kg.

– Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng, mức tăng trung bình một tháng ít nhất 600 gram hoặc 125 gram mỗi tuần. Lớn hơn 6 tháng tuổi, bé tăng trung bình 500 gram/tháng.

– Trong năm thứ 2 sau khi sinh, tốc độ tăng trưởng cân nặng của bé là 2,5 – 3 kg.

– Sau 2 năm, tốc độ tăng trưởng trung bình mỗi năm của trẻ là 2kg cho đến tuổi dậy thì.

Đo cân nặng cho trẻ sơ sinh đúng cách

– Để đo trọng lượng của bé chuẩn nhất, mẹ nên tiến hành cân sau khi bé đi tiểu hoặc đi đại tiện.

– Đừng quên trừ trọng lượng của quần áo và tã (khoảng 200 – 400 gram).

– Trong 1 năm đầu tiên sau sinh, mẹ nên thường xuyên đo cân nặng cho bé mỗi tháng 1 lần.

– Thông thường, các bé trai sẽ có cân nặng nhiều hơn 1 chút so với các bé gái, nên mẹ không cần phải quá ngạc nhiên và lo lắng nhé!

Trẻ sơ sinh suy dinh dưỡng khi cân nặng của trẻ nhỏ hơn 2,5 kg

Cân nặng của trẻ sơ sinh phản ảnh được tình trạng thể chất của trẻ

Nguyên tắc cơ bản của các chỉ số tăng trưởng chiều cao ở trẻ

Chiều cao chuẩn của trẻ sơ sinh

– Trung bình trẻ sơ sinh thường có chiều dài khoảng 50 cm.

Chiều cao của bé phát triển nhanh nhất trong năm đầu tiên. Từ 1-6 tháng, mức tăng trung bình hàng tháng là 2,5 cm, 7 – 12 tháng tăng 1,5 cm/ tháng.

– Năm thứ 2, tốc độ tăng trưởng chiều dài của bé bắt đầu chậm lại, tốc độ tăng trưởng trung bình mỗi năm chỉ khoảng 10 – 12 cm.

– Từ 2 tuổi cho đến trước tuổi dậy thì, chiều cao của bé tăng bình quân 6 – 7 cm mỗi năm.

Đo chiều cao cho bé đúng cách

– Để đo chiều cao cho bé chính xác nhất mẹ nên đo vào buổi sáng.

– Khi đo, nhớ bỏ giày mũ nón cho con.

– Bé dưới 3 tuổi có thể đo chiều cao ở thư thế nằm ngửa.

– Cũng tương tự như cân nặng, các bé trai sẽ có chiều cao hơn bé gái một chút, đây là điều bình thường nên mẹ không cần suy nghĩ nhiều.

Như vậy, trẻ sơ sinh được xem là bị suy dinh dưỡng nếu có cân nặng thấp hơn 2,5 kg (đối với cả bé trai và bé gái). Trẻ bị suy dinh dưỡng nếu được nuôi dưỡng đúng cách thì bé vẫn có thể tăng đến mức cân nặng chuẩn. Việc mẹ cần làm là tùy vào cơ địa và sức hấp thu chất dinh dưỡng của bé có thể tăng cường cho bé bú sữa mẹ, cho bé uống các loại thuốc bổ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Bảng tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Tuổi con Cân nặng bé trai (kg) Chiều cao bé trai (cm) Cân nặng bé gái (kg) Chiều cao bé gái (cm)
Mới sinh 2,9 – 3,8 48,2 – 52,8 2,7 – 3,6 47,7 – 52
1 tháng 3,6 – 5,0 52,1 – 57,0 3,4 – 4,5 51,2 – 55,8
2 tháng 4,3 – 6,0 55,5 – 60,7 4,0 – 5,4 54,4 – 59,2
3 tháng 5,0 – 6,9 58,5 – 63,7 4,7 – 6,2 57,1 – 59,5
4 tháng 5,7 – 7,6 61,0 – 66,4 5,3 – 6,9 59,4 – 64,5
5 tháng 6,3 – 8,2 63,2 – 68,6 5,8 – 7,5 61,5 – 66,7
6 tháng 6,9 – 8,8 65,1 – 70,5 6,3 – 8,1 63,3 – 68,6
8 tháng 7,8 – 9,8 68,3 – 73,6 7,2 – 9,1 66,4 – 71,8
10 tháng 8,6 – 10,6 71,0 – 76,3 7,9 – 9,9 69,0 – 74,5
12 tháng 9,1 – 11,3 73,4 – 78,8 8,5 – 10,6 71,5 – 77,1
15 tháng 9,8 – 12,0 76,6 – 82,3 9,1 – 11,3 74,8 – 80,7
18 tháng 10,3 – 12,7 79,4 – 85,4 9,7 – 12,0 77,9 – 84,0
21 tháng 10,8 – 13,3 81,9 – 88,4 10,2 – 12,6 80,6 – 87,0
2 năm 11,2 – 14,0 84,3 – 91,0 10,6 – 13,2 83,3 – 89,8
2,5 năm 12,1 – 15,3 88,9 – 95,8 11,7 – 14,7 87,9 – 94,7
3 tuổi 13,0 – 16,4 91,1 – 98,7 12,6 – 16,1 90,2 – 98,1
3,5 tuổi 13,9 – 17,6 95,0 – 103,1 13,5 – 17,2 94,0 – 101,8
4 tuổi 14,8 – 18,7 98,7 – 107,2 14,3 – 18,3 97.6 – 105,7
4,5 tuổi 15,7 – 19,9 102,1 – 111,0 15,0 – 19,4 100,9 – 109,3
5 tuổi 16,6 – 21,1 105,3 – 114,5 15,7 – 20,4 104,0 – 112,8
5,5 tuổi 17,4 – 22,3 108,4 – 117,8 16,5 – 21,6 106,9 – 116,2
6 tuổi 18,4 – 23,6 111,2 – 121,0 17,3 – 22,9 109,7 – 119,6
7 tuổi 20,2 – 26,5 116,6 – 126,8 19,1 – 26,0 115,1 – 126,2
8 tuổi 22,2 – 30,0 121,6 – 132,2 21,4 – 30,2 120,4 – 132,4
9 tuổi 24,3 – 34,0 126,5 – 137,8 24,1 – 35,3 125,7 – 138,7
10 tuổi 26,8 – 38,7 131,4 – 143,6 27,2 – 40,9 131,5 – 145,1

Trên đây là bảng tiêu chuẩn về chiều cao và cân nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ để giúp các mẹ nhận biết trẻ nhà mình có bị suy dinh dưỡng hay không. Từ đó có những biện pháp chăm sóc và bồi bổ cho bé phát triển tốt mẹ nhé!

Conlatatca.vn

11:06:15 22/06/2016

0 Bình luận

Vui lòng đăng nhập để được tham gia bình luận.